Nhấn vào một sản phẩm để xem thẻ chi tiết
Mề gà (dạ dày), các giá trị tính cho mề gà sống đã làm sạch.
Gan bò, giá trị tính cho gan sống.
Thịt cừu, trung bình của các phần thịt bán lẻ đã lọc bớt (nạc và mỡ), giá trị cho thịt sống.
Thịt dê (chevon; ở Nam Á gọi là mutton), giá trị tính cho thịt sống.
Thịt bê, trung bình của các phần thịt bán lẻ đã lọc (nạc và mỡ), giá trị tính cho thịt sống.
Thịt thỏ nuôi, giá trị cho phần thịt sống ăn được, không có xương.
Vịt quay, gồm thịt và da, giá trị cho thịt đã nấu chín không có xương.
Thịt ba chỉ lợn tươi, xen kẽ các lớp nạc và mỡ, giá trị cho phần thịt sống.
Mỡ lưng lợn ướp muối (salo kiểu Ukraina và Nga), giá trị như khi bán.
Thịt lợn xay tươi (khoảng 21% chất béo), giá trị tính cho thịt sống.
Thịt gà tây xay (khoảng 93% nạc), giá trị tính cho thịt sống.
Thịt gà xay (khoảng 8% chất béo), giá trị tính cho thịt sống.
Thịt bò xay nạc, 95% nạc / 5% mỡ, giá trị cho thịt sống.
Thịt xay sống gồm một nửa thịt lợn và một nửa thịt bò, giá trị tính cho thịt sống.
Xúc xích Frankfurt từ thịt bò và thịt heo (hot dog, sosiski), giá trị theo sản phẩm khi bán.
Xúc xích bologna bò và lợn (xúc xích luộc, kiểu doktorskaya), giá trị tính theo sản phẩm bán ra.
Xúc xích salami thịt lợn cứng ướp khô, giá trị như khi bán.
Xúc xích heo hun khói dạng khúc, đã nấu chín hoàn toàn, giá trị tính theo dạng bán sẵn.
Xúc xích chorizo thịt lợn tươi (kiểu Mexico), giá trị dinh dưỡng tính cho xúc xích sống.
Thịt ức gà tây thái lát dùng làm thịt nguội, giá trị tính theo dạng bán sẵn.
Cá hồi hồng (gorbusha), loài cá hồi Thái Bình Dương nhỏ nhất, giá trị cho cá sống.
Cá hồi hun khói lạnh cắt lát (lox), giá trị tính theo dạng bán sẵn.
Cá thu Đại Tây Dương, một loại cá biển nhiều dầu, giá trị tính cho cá sống.
Phi lê cá trích Đại Tây Dương muối (seledka), không đường, giá trị tính theo dạng bán sẵn.