Nhấn vào một sản phẩm để xem thẻ chi tiết
Phô mai tươi mềm làm từ sữa dê (chèvre), giá trị tính theo sản phẩm khi bán.
Phô mai kem nguyên béo loại thường, giá trị theo sản phẩm bán ra.
Phô mai chế biến dạng lát kiểu Mỹ, giá trị theo dạng bán sẵn.
Ricotta từ sữa nguyên kem, một loại phô mai tươi mềm của Ý, giá trị như khi bán.
Phô mai tươi không muối của Ấn Độ được làm bằng axit, giá trị theo sản phẩm khi bán.
Bơ trong (ghee), gần như hoàn toàn là chất béo sữa, giá trị theo sản phẩm khi bán.
Củ dền đỏ, luộc và bóc vỏ, giá trị tính cho củ đã nấu chín.
Cà tím (cà dái dê) còn vỏ, giá trị cho rau sống.
Đậu cô ve (đậu que), nguyên quả, giá trị tính cho rau sống.
Thân cần tây, các giá trị tính cho rau sống.
Củ cải đỏ nhỏ, giá trị cho củ sống.
Thịt bí đỏ đã bỏ vỏ và hạt, giá trị cho rau củ sống.
Lá cải xoăn đã bỏ phần cuống cứng, giá trị tính cho rau sống.
Ngọn măng tây xanh đã cắt bỏ phần gốc xơ cứng, giá trị tính cho rau sống.
Cải Brussels, nguyên búp đã tỉa gọt, các giá trị tính cho rau sống.
Tỏi tây, phần trắng và phần xanh nhạt, giá trị cho rau sống.
Cải thảo (bắp cải Trung Quốc, pe-tsai), giá trị tính cho lá sống.
Cải thìa (cải chíp) gồm cả lá và cuống, giá trị tính cho rau sống.
Cải collard, phần lá đã bỏ cuống cứng, giá trị dinh dưỡng tính cho rau sống.
Lá rau arugula (rau rocket), giá trị tính cho rau sống.
Hành lá (hành hoa), gồm phần củ và phần lá xanh, giá trị tính cho rau sống.
Ớt cay tươi, xanh hoặc đỏ, giá trị dinh dưỡng tính cho quả ớt sống.
Đậu bắp (mướp tây), quả chứa hạt màu xanh, giá trị cho rau sống.
Giá đỗ xanh, giá trị tính cho giá sống.