Giá trị dinh dưỡng vượt trội
Cá sống ướp chín trong nước cốt chanh.
Ceviche là cá trắng hoặc hải sản tươi sống cắt hạt lựu và làm chín tái bằng nước cốt chanh tươi cùng hành tím, rau mùi và ớt, một món ăn có nguồn gốc từ Peru và vùng bờ biển Thái Bình Dương của Mỹ Latinh. Món này giàu protein và ít chất béo lẫn carbohydrate; vị chua từ trái cây có múi làm săn chắc thịt cá nhưng không thực sự làm chín cá theo cách mà nhiệt làm được. Nên dùng loại cá thật tươi được bán để ăn sống và dùng ngay sau khi trộn.
| Dưỡng chất | Giá trị | DV |
|---|---|---|
| Protein | 14g | 25.0% |
| Chất béo | 1.2g | 1.7% |
| Carb | 5g | 1.7% |
| Đường đơn | 1.75g | Ước tính |
| Carb phức | 3.25g | Ước tính |
| Nước | 78g | 3.1% |
| Calo | 85 | 3.8% |
Nhấn để xem bảng xếp hạng GI đầy đủ →
| Axit béo | Lượng | Đơn vị | DV |
|---|---|---|---|
| Saturated | 0.26 | g | 1.3% |
| Monounsaturated | 0.22 | g | 0.9% |
| Polyunsaturated | 0.41 | g | 3.2% |
| Omega-3 | 0.123 | g | Ước tính |
| EPA | 43 | mg | 4.8% |
| DHA | 218 | mg | 24.2% |
| Omega-6 | 0.287 | g | Ước tính |
| Trans | 0 | g | 0.0% |
Chất chống oxy hóa (ví dụ vitamin C, vitamin E, selen, polyphenol, carotenoid) giúp bảo vệ tế bào khỏi stress oxy hóa và hỗ trợ sức khỏe. Chúng có trong trái cây, rau củ, các loại hạt và một số sản phẩm động vật.
Các hợp chất có hoạt tính chống oxy hóa. Vitamin C, E và selen được tính khi có trong sản phẩm.
| Hợp chất | Lượng | Đơn vị |
|---|---|---|
| Vitamin C | 11.4 | mg |
| Vitamin E | 0.8 | mg |
| Selen | 24.4 | mcg |
| Vitamin | Lượng | Đơn vị | DV |
|---|---|---|---|
| vitamin A | 123 | mcg | 13.7% |
| vitamin B1 | 0.05 | mg | 4.2% |
| vitamin B2 | 0.017 | mg | 1.3% |
| vitamin B3 | 0.324 | mg | 2.0% |
| vitamin B6 | 0.312 | mg | 18.4% |
| vitamin B9 | 9.04 | mcg | 2.3% |
| vitamin B12 | 1.9 | mcg | 79.2% |
| vitamin C | 11.4 | mg | 12.7% |
| vitamin D | 6.47 (259 IU) | mcg | 43.1% |
| vitamin E | 0.802 | mg | 5.3% |
| vitamin K | 1.99 | mcg | 1.7% |
| Khoáng chất | Lượng | Đơn vị | DV |
|---|---|---|---|
| calcium | 31.5 | mg | 3.1% |
| iron | 0.284 | mg | 1.6% |
| magnesium | 26.2 | mg | 6.6% |
| phosphorus | 138 | mg | 19.7% |
| potassium | 347 | mg | 13.3% |
| sodium | 537 | mg | 23.3% |
| zinc | 0.306 | mg | 2.8% |
| copper | 0.045 | mg | 5.0% |
| manganese | 0.077 | mg | 3.3% |
| selenium | 24.4 | mcg | 44.4% |
| Axit amin | Lượng | Đơn vị | DV | DIAAS |
|---|---|---|---|---|
| Histidine | 405 | mg | 57.9% | 168% |
| Isoleucine | 634 | mg | 45.3% | 140% |
| Leucine | 1120 | mg | 41.0% | 122% |
| Lysine | 1261 | mg | 60.0% | 175% |
| Methionine | 554 | mg | 52.8% | 160% |
| Phenylalanine | 1010 | mg | 57.7% | 164% |
| Threonine | 607 | mg | 57.8% | 161% |
| Tryptophan | 158 | mg | 56.4% | 159% |
| Valine | 714 | mg | 39.2% | 119% |
Giá trị trên 100 g
Thêm sản phẩm ở trên để xem so sánh song song.
Gần nhất theo thành phần chất dinh dưỡng đa lượng
Cắt cá thật tươi, đã ướp lạnh kỹ thành các miếng vuông vừa ăn đều nhau.
Xả hành tím thái lát dưới nước lạnh để bớt hăng, rồi để ráo.
Trộn cá với nước cốt chanh, tỏi, ớt và muối, đảm bảo cá ngập trong nước cốt.
Để trong tủ lạnh cho cá tái, khoảng 10 đến 15 phút, cho đến khi cá chuyển màu đục.
Trộn hành tím và phần lớn rau mùi vào ngay trước khi dọn.
Nếm và điều chỉnh muối và chanh, rồi bày ra đĩa với phần rau mùi còn lại.
Dùng lạnh, theo truyền thống ăn kèm khoai lang luộc hoặc bắp.