Giá trị dinh dưỡng trung bình
Bánh mì vòng Thổ Nhĩ Kỳ nhúng mật nho và phủ vừng.
Simit là loại bánh mì vòng của Thổ Nhĩ Kỳ làm từ bột men xoắn, được nhúng vào mật nho pha loãng và phủ dày hạt mè trước khi nướng, được bán trên các xe đẩy đường phố và ăn vào bữa sáng với trà, pho mát và ô liu. Một chiếc (khoảng 110 g) có khoảng 340 kcal, 10 g protein, 53 g carbohydrate, chủ yếu từ bột mì trắng, 3,7 g chất xơ và khoảng 450 mg natri. Thêm pho mát trắng và cà chua giúp bổ sung protein và rau.
| Dưỡng chất | Giá trị | DV |
|---|---|---|
| Protein | 9.4g | 16.8% |
| Chất béo | 8.7g | 12.4% |
| Carb | 49g | 16.3% |
| Đường đơn | 17.15g | Ước tính |
| Carb phức | 28.45g | Ước tính |
| Chất xơ | 3.4g | 13.6% |
| Nước | 31g | 1.2% |
| Calo | 308 | 13.7% |
Nhấn để xem bảng xếp hạng GI đầy đủ →
| Axit béo | Lượng | Đơn vị | DV |
|---|---|---|---|
| Saturated | 1.16 | g | 5.8% |
| Monounsaturated | 2.72 | g | 10.9% |
| Polyunsaturated | 4.12 | g | 31.7% |
| Omega-3 | 1.236 | g | Ước tính |
| Omega-6 | 2.884 | g | Ước tính |
| Trans | 0 | g | 0.0% |
Chất chống oxy hóa (ví dụ vitamin C, vitamin E, selen, polyphenol, carotenoid) giúp bảo vệ tế bào khỏi stress oxy hóa và hỗ trợ sức khỏe. Chúng có trong trái cây, rau củ, các loại hạt và một số sản phẩm động vật.
Các hợp chất có hoạt tính chống oxy hóa. Vitamin C, E và selen được tính khi có trong sản phẩm.
| Hợp chất | Lượng | Đơn vị |
|---|---|---|
| Vitamin C | 0 | mg |
| Vitamin E | 0.81 | mg |
| Selen | 28 | mcg |
| Vitamin | Lượng | Đơn vị | DV |
|---|---|---|---|
| vitamin A | 0 | mcg | 0.0% |
| vitamin B1 | 0.17 | mg | 14.2% |
| vitamin B2 | 0.08 | mg | 6.2% |
| vitamin B3 | 1.25 | mg | 7.8% |
| vitamin B6 | 0.118 | mg | 6.9% |
| vitamin B9 | 33.4 | mcg | 8.3% |
| vitamin B12 | 0 | mcg | 0.0% |
| vitamin C | 0.001 | mg | 0.0% |
| vitamin D | 0 (0 IU) | mcg | 0.0% |
| vitamin E | 0.814 | mg | 5.4% |
| vitamin K | 0.234 | mcg | 0.2% |
| Khoáng chất | Lượng | Đơn vị | DV |
|---|---|---|---|
| calcium | 143 | mg | 14.3% |
| iron | 2.58 | mg | 14.3% |
| magnesium | 68.9 | mg | 17.2% |
| phosphorus | 143 | mg | 20.4% |
| potassium | 176 | mg | 6.8% |
| sodium | 409 | mg | 17.8% |
| zinc | 1.47 | mg | 13.4% |
| copper | 0.444 | mg | 49.3% |
| manganese | 0.832 | mg | 36.2% |
| selenium | 28 | mcg | 50.9% |
| Axit amin | Lượng | Đơn vị | DV | DIAAS |
|---|---|---|---|---|
| Histidine | 217 | mg | 31.0% | 91% |
| Isoleucine | 363 | mg | 25.9% | 81% |
| Leucine | 664 | mg | 24.3% | 73% |
| Lysine limiting | 225 | mg | 10.7% | 31% |
| Methionine | 399 | mg | 38.0% | 116% |
| Phenylalanine | 756 | mg | 43.2% | 124% |
| Threonine | 288 | mg | 27.4% | 77% |
| Tryptophan | 131 | mg | 46.8% | 133% |
| Valine | 427 | mg | 23.5% | 72% |
Giá trị trên 100 g
Thêm sản phẩm ở trên để xem so sánh song song.
Gần nhất theo thành phần chất dinh dưỡng đa lượng
Trộn bột mì, men, đường, muối, dầu và nước ấm rồi nhồi 10 phút thành khối bột chắc và mịn; đậy lại và để bột nở trong 1 giờ.
Chia bột thành 8 phần và lăn mỗi phần thành sợi dài khoảng 70 cm.
Gập đôi mỗi sợi, xoắn hai sợi vào nhau và nối hai đầu lại thành vòng có đường kính khoảng 15 cm.
Khuấy mật nho vào 200 ml nước trong một bát rộng miệng và rải mè ra đĩa.
Nhúng từng vòng bánh vào nước mật nho, rồi ấn cả hai mặt vào mè để bánh được phủ một lớp mè dày.
Xếp bánh lên khay đã lót giấy, để nghỉ 15 phút và làm nóng lò ở 220 °C.
Nướng 18-20 phút cho đến khi bánh có màu vàng nâu đậm, rồi để nguội trên vỉ.