Lợi ích dinh dưỡng hạn chế
Gạo ninh chậm trong sữa với đường, quế và vỏ chanh.
Pudding gạo là gạo hạt ngắn được ninh chậm trong sữa với đường cho đến khi sánh mịn, được biết đến với tên arroz con leche ở Tây Ban Nha và Mỹ Latinh và kheer ở Nam Á; phiên bản này được tạo hương bằng quế, vỏ chanh và vani. Một bát 145 g chứa khoảng 210 kcal, 5 g protein và 37 g carbohydrate, trong đó có khoảng 22 g đường. Giảm lượng đường xuống 80 g giúp tiết kiệm khoảng 20 kcal mỗi bát.
| Dưỡng chất | Giá trị | DV |
|---|---|---|
| Protein | 3.7g | 6.6% |
| Chất béo | 3g | 4.3% |
| Carb | 25g | 8.3% |
| Đường đơn | 8.75g | Ước tính |
| Carb phức | 16.25g | Ước tính |
| Nước | 67g | 2.7% |
| Calo | 144 | 6.4% |
Nhấn để xem bảng xếp hạng GI đầy đủ →
| Axit béo | Lượng | Đơn vị | DV |
|---|---|---|---|
| Saturated | 1.7 | g | 8.5% |
| Monounsaturated | 0.75 | g | 3.0% |
| Polyunsaturated | 0.19 | g | 1.5% |
| Omega-3 | 0.057 | g | Ước tính |
| Omega-6 | 0.133 | g | Ước tính |
| Trans | 0 | g | 0.0% |
Chất chống oxy hóa (ví dụ vitamin C, vitamin E, selen, polyphenol, carotenoid) giúp bảo vệ tế bào khỏi stress oxy hóa và hỗ trợ sức khỏe. Chúng có trong trái cây, rau củ, các loại hạt và một số sản phẩm động vật.
Các hợp chất có hoạt tính chống oxy hóa. Vitamin C, E và selen được tính khi có trong sản phẩm.
| Hợp chất | Lượng | Đơn vị |
|---|---|---|
| Vitamin C | 0 | mg |
| Vitamin E | 0.07 | mg |
| Selen | 5.38 | mcg |
| Vitamin | Lượng | Đơn vị | DV |
|---|---|---|---|
| vitamin A | 35.3 | mcg | 3.9% |
| vitamin B1 | 0.038 | mg | 3.2% |
| vitamin B2 | 0.137 | mg | 10.5% |
| vitamin B3 | 0.249 | mg | 1.6% |
| vitamin B6 | 0.041 | mg | 2.4% |
| vitamin B9 | 3.71 | mcg | 0.9% |
| vitamin B12 | 0.345 | mcg | 14.4% |
| vitamin C | 0.004 | mg | 0.0% |
| vitamin D | 0.081 (3 IU) | mcg | 0.5% |
| vitamin E | 0.072 | mg | 0.5% |
| vitamin K | 0.291 | mcg | 0.2% |
| Khoáng chất | Lượng | Đơn vị | DV |
|---|---|---|---|
| calcium | 104 | mg | 10.4% |
| iron | 0.147 | mg | 0.8% |
| magnesium | 12.4 | mg | 3.1% |
| phosphorus | 88.3 | mg | 12.6% |
| potassium | 130 | mg | 5.0% |
| sodium | 74.2 | mg | 3.2% |
| zinc | 0.485 | mg | 4.4% |
| copper | 0.055 | mg | 6.1% |
| manganese | 0.161 | mg | 7.0% |
| selenium | 5.38 | mcg | 9.8% |
| Axit amin | Lượng | Đơn vị | DV | DIAAS |
|---|---|---|---|---|
| Histidine | 106 | mg | 15.1% | 156% |
| Isoleucine | 184 | mg | 13.1% | 144% |
| Leucine | 340 | mg | 12.5% | 131% |
| Lysine | 269 | mg | 12.8% | 132% |
| Methionine | 130 | mg | 12.4% | 133% |
| Phenylalanine | 365 | mg | 20.9% | 209% |
| Threonine | 152 | mg | 14.5% | 143% |
| Tryptophan | 46 | mg | 16.4% | 164% |
| Valine | 238 | mg | 13.1% | 140% |
Giá trị trên 100 g
Thêm sản phẩm ở trên để xem so sánh song song.
Gần nhất theo thành phần chất dinh dưỡng đa lượng
Vo gạo, sau đó đun liu riu trong nước cùng thanh quế, vỏ chanh và muối trong 10-12 phút, cho đến khi gạo gần như hút hết nước.
Đun sữa cho đến khi nóng nhưng không sôi rồi cho vào nồi gạo.
Đun liu riu không đậy nắp trên lửa nhỏ trong 30-35 phút, khuấy thường xuyên để gạo không bị dính, cho đến khi gạo thật mềm và hỗn hợp sánh mịn như kem.
Cho đường vào khuấy đều và nấu thêm 5 phút nữa, cho đến khi đặc lại nhưng vẫn còn lỏng.
Vớt bỏ thanh quế và vỏ chanh, rồi cho vani vào khuấy đều.
Múc ra 8 bát; pudding sẽ còn đặc thêm khi nguội.
Rắc bột quế lên và dùng khi còn ấm hoặc ướp lạnh.