Giá trị dinh dưỡng trung bình
Đậu pinto kiểu Mexico được nấu mềm, sau đó nghiền nhuyễn và chiên trong mỡ lợn.
Frijoles refritos là món đậu pinto Mexico được ninh với hành tây và tỏi cho đến khi thật mềm, rồi nghiền và chiên trong mỡ lợn cùng một ít nước ninh đậu thành hỗn hợp sệt đặc, dùng làm món ăn kèm hoặc phết lên bánh torta và tostada. Một phần 150 g có khoảng 250 kcal, 11 g protein, 8 g chất xơ và 7,7 g chất béo, trong đó 2,9 g là chất béo bão hòa. Chiên bằng dầu thực vật thay cho mỡ lợn sẽ làm giảm lượng chất béo bão hòa.
| Dưỡng chất | Giá trị | DV |
|---|---|---|
| Protein | 7.4g | 13.2% |
| Chất béo | 5.1g | 7.3% |
| Carb | 22g | 7.3% |
| Đường đơn | 7.7g | Ước tính |
| Carb phức | 8.9g | Ước tính |
| Chất xơ | 5.4g | 21.6% |
| Nước | 63g | 2.5% |
| Calo | 164 | 7.3% |
Nhấn để xem bảng xếp hạng GI đầy đủ →
| Axit béo | Lượng | Đơn vị | DV |
|---|---|---|---|
| Saturated | 1.93 | g | 9.7% |
| Monounsaturated | 2.2 | g | 8.8% |
| Polyunsaturated | 0.67 | g | 5.2% |
| Omega-3 | 0.201 | g | Ước tính |
| Omega-6 | 0.469 | g | Ước tính |
| Trans | 0 | g | 0.0% |
Chất chống oxy hóa (ví dụ vitamin C, vitamin E, selen, polyphenol, carotenoid) giúp bảo vệ tế bào khỏi stress oxy hóa và hỗ trợ sức khỏe. Chúng có trong trái cây, rau củ, các loại hạt và một số sản phẩm động vật.
Các hợp chất có hoạt tính chống oxy hóa. Vitamin C, E và selen được tính khi có trong sản phẩm.
| Hợp chất | Lượng | Đơn vị |
|---|---|---|
| Vitamin C | 1.66 | mg |
| Vitamin E | 0.09 | mg |
| Selen | 9.69 | mcg |
| Vitamin | Lượng | Đơn vị | DV |
|---|---|---|---|
| vitamin A | 0.045 | mcg | 0.0% |
| vitamin B1 | 0.186 | mg | 15.5% |
| vitamin B2 | 0.064 | mg | 4.9% |
| vitamin B3 | 0.351 | mg | 2.2% |
| vitamin B6 | 0.133 | mg | 7.8% |
| vitamin B9 | 127 | mcg | 31.8% |
| vitamin B12 | 0 | mcg | 0.0% |
| vitamin C | 1.66 | mg | 1.8% |
| vitamin D | 0.106 (4 IU) | mcg | 0.7% |
| vitamin E | 0.092 | mg | 0.6% |
| vitamin K | 1.76 | mcg | 1.5% |
| Khoáng chất | Lượng | Đơn vị | DV |
|---|---|---|---|
| calcium | 43.5 | mg | 4.3% |
| iron | 1.77 | mg | 9.8% |
| magnesium | 61.7 | mg | 15.4% |
| phosphorus | 143 | mg | 20.4% |
| potassium | 488 | mg | 18.8% |
| sodium | 306 | mg | 13.3% |
| zinc | 0.811 | mg | 7.4% |
| copper | 0.317 | mg | 35.2% |
| manganese | 0.413 | mg | 18.0% |
| selenium | 9.69 | mcg | 17.6% |
| Axit amin | Lượng | Đơn vị | DV | DIAAS |
|---|---|---|---|---|
| Histidine | 192 | mg | 27.4% | 122% |
| Isoleucine | 301 | mg | 21.5% | 102% |
| Leucine | 537 | mg | 19.7% | 89% |
| Lysine | 468 | mg | 22.3% | 99% |
| Methionine limiting | 154 | mg | 14.7% | 68% |
| Phenylalanine | 525 | mg | 30.0% | 130% |
| Threonine | 280 | mg | 26.7% | 114% |
| Tryptophan | 82 | mg | 29.3% | 126% |
| Valine | 345 | mg | 19.0% | 87% |
Giá trị trên 100 g
Thêm sản phẩm ở trên để xem so sánh song song.
Gần nhất theo thành phần chất dinh dưỡng đa lượng
Cho đậu vào nồi lớn cùng với nước, nửa củ hành tây để nguyên miếng, tỏi và lá nguyệt quế; đun sôi, sau đó đậy hé nắp và ninh nhỏ lửa 2-2,5 tiếng cho đến khi đậu thật mềm, thêm nước nóng nếu mực nước xuống thấp hơn mặt đậu.
Vớt bỏ hành tây và lá nguyệt quế, sau đó chắt ráo đậu, giữ lại 250 ml nước luộc (phần còn lại có thể dùng để nấu súp).
Băm nhuyễn phần hành tây còn lại. Đun nóng mỡ lợn trong chảo rộng, dày đáy trên lửa vừa và phi hành tây 5 phút cho đến khi vàng.
Cho đậu vào từng muôi một cùng với muối, dùng dụng cụ nghiền đậu hoặc dụng cụ nghiền khoai tây nghiền đậu hòa quyện vào mỡ.
Cho từ từ phần nước luộc đã giữ lại vào, tiếp tục nghiền và đảo trong 10-15 phút, cho đến khi đậu thành một hỗn hợp sệt đặc, tách khỏi thành chảo.
Nếm lại muối và dùng nóng làm món ăn kèm với trứng, tacos hoặc cơm, hoặc phết lên bánh torta và tostada.