Giá trị dinh dưỡng trung bình
Khoai tây luộc nghiền với sữa nguyên kem nóng và bơ.
Khoai tây nghiền là khoai tây gọt vỏ luộc trong nước muối, để ráo rồi nghiền với sữa nguyên kem nóng và bơ; đây là món ăn kèm phổ biến khắp châu Âu và châu Mỹ. Một khẩu phần 200 g chứa khoảng 210 kcal, 29 g carbohydrate, 9 g chất béo (5,5 g chất béo bão hòa) và 510 mg natri. Khoai tây nghiền có chỉ số đường huyết cao, vì vậy nên ăn cùng một món giàu protein và rau thay vì ăn riêng.
| Dưỡng chất | Giá trị | DV |
|---|---|---|
| Protein | 2.3g | 4.1% |
| Chất béo | 4.5g | 6.4% |
| Carb | 15g | 5.0% |
| Đường đơn | 5.25g | Ước tính |
| Carb phức | 8.15g | Ước tính |
| Chất xơ | 1.6g | 6.4% |
| Nước | 77g | 3.1% |
| Calo | 106 | 4.7% |
Nhấn để xem bảng xếp hạng GI đầy đủ →
| Axit béo | Lượng | Đơn vị | DV |
|---|---|---|---|
| Saturated | 2.75 | g | 13.8% |
| Monounsaturated | 1.26 | g | 5.0% |
| Polyunsaturated | 0.21 | g | 1.6% |
| Omega-3 | 0.063 | g | Ước tính |
| Omega-6 | 0.147 | g | Ước tính |
| Trans | 0 | g | 0.0% |
Chất chống oxy hóa (ví dụ vitamin C, vitamin E, selen, polyphenol, carotenoid) giúp bảo vệ tế bào khỏi stress oxy hóa và hỗ trợ sức khỏe. Chúng có trong trái cây, rau củ, các loại hạt và một số sản phẩm động vật.
Các hợp chất có hoạt tính chống oxy hóa. Vitamin C, E và selen được tính khi có trong sản phẩm.
| Hợp chất | Lượng | Đơn vị |
|---|---|---|
| Vitamin C | 9.19 | mg |
| Vitamin E | 0.12 | mg |
| Selen | 1.1 | mcg |
| Vitamin | Lượng | Đơn vị | DV |
|---|---|---|---|
| vitamin A | 35 | mcg | 3.9% |
| vitamin B1 | 0.054 | mg | 4.5% |
| vitamin B2 | 0.051 | mg | 3.9% |
| vitamin B3 | 0.718 | mg | 4.5% |
| vitamin B6 | 0.179 | mg | 10.5% |
| vitamin B9 | 8.96 | mcg | 2.2% |
| vitamin B12 | 0.083 | mcg | 3.5% |
| vitamin C | 9.19 | mg | 10.2% |
| vitamin D | 0.018 (1 IU) | mcg | 0.1% |
| vitamin E | 0.117 | mg | 0.8% |
| vitamin K | 1.78 | mcg | 1.5% |
| Khoáng chất | Lượng | Đơn vị | DV |
|---|---|---|---|
| calcium | 33.4 | mg | 3.3% |
| iron | 0.641 | mg | 3.6% |
| magnesium | 20 | mg | 5.0% |
| phosphorus | 62.3 | mg | 8.9% |
| potassium | 358 | mg | 13.8% |
| sodium | 255 | mg | 11.1% |
| zinc | 0.312 | mg | 2.8% |
| copper | 0.092 | mg | 10.2% |
| manganese | 0.124 | mg | 5.4% |
| selenium | 1.1 | mcg | 2.0% |
| Axit amin | Lượng | Đơn vị | DV | DIAAS |
|---|---|---|---|---|
| Histidine | 47 | mg | 6.7% | 98% |
| Isoleucine | 86 | mg | 6.1% | 96% |
| Leucine limiting | 140 | mg | 5.1% | 77% |
| Lysine | 139 | mg | 6.6% | 97% |
| Methionine | 65 | mg | 6.2% | 95% |
| Phenylalanine | 169 | mg | 9.7% | 138% |
| Threonine | 81 | mg | 7.7% | 108% |
| Tryptophan | 25 | mg | 8.9% | 127% |
| Valine | 124 | mg | 6.8% | 104% |
Giá trị trên 100 g
Thêm sản phẩm ở trên để xem so sánh song song.
Gần nhất theo thành phần chất dinh dưỡng đa lượng
Gọt vỏ khoai tây và cắt thành những miếng đều nhau khoảng 5 cm.
Cho khoai vào nồi, đổ nước lạnh ngập trên mặt khoai 2 cm, thêm 1 muỗng cà phê muối và đun sôi.
Đun liu riu, đậy hé nắp, trong 18-20 phút, cho đến khi xiên dao vào miếng khoai thấy trơn tru, không bị cản.
Trong lúc đó, đun nóng sữa với bơ cho đến khi bơ tan chảy; không để sôi.
Chắt thật ráo nước khoai, cho khoai trở lại nồi nóng và để hơi nước bốc hết trên lửa nhỏ trong 1 phút.
Nghiền khoai bằng dụng cụ nghiền khoai cho đến khi không còn lợn cợn, sau đó cho từng ít sữa nóng và bơ vào, đánh đều.
Nêm 1 muỗng cà phê muối còn lại và tiêu, dùng nóng.