Hồ sơ dinh dưỡng tốt
Thịt nướng xiên.
Kebab là những miếng thịt cừu hoặc gà ướp gia vị xâu vào xiên, thường kèm hành và ớt chuông, rồi nướng trên lửa lớn, thường dùng kèm cơm hoặc bánh mì dẹt và salad. Món này giàu protein và ít carbohydrate, còn lượng chất béo chủ yếu phụ thuộc vào loại thịt: ức gà nạc hơn thịt cừu. Cơm hoặc bánh mì dẹt ăn kèm bổ sung phần lớn lượng carbohydrate cho bữa ăn.
| Dưỡng chất | Giá trị | DV |
|---|---|---|
| Protein | 20g | 35.7% |
| Chất béo | 10g | 14.3% |
| Carb | 4g | 1.3% |
| Đường đơn | 1.4g | Ước tính |
| Carb phức | 2.6g | Ước tính |
| Nước | 62g | 2.5% |
| Calo | 180 | 8.0% |
Nhấn để xem bảng xếp hạng GI đầy đủ →
| Axit béo | Lượng | Đơn vị | DV |
|---|---|---|---|
| Saturated | 2.45 | g | 12.3% |
| Monounsaturated | 5.62 | g | 22.5% |
| Polyunsaturated | 1.04 | g | 8.0% |
| Omega-3 | 0.312 | g | Ước tính |
| Omega-6 | 0.728 | g | Ước tính |
| Trans | 0 | g | 0.0% |
Chất chống oxy hóa (ví dụ vitamin C, vitamin E, selen, polyphenol, carotenoid) giúp bảo vệ tế bào khỏi stress oxy hóa và hỗ trợ sức khỏe. Chúng có trong trái cây, rau củ, các loại hạt và một số sản phẩm động vật.
Các hợp chất có hoạt tính chống oxy hóa. Vitamin C, E và selen được tính khi có trong sản phẩm.
| Hợp chất | Lượng | Đơn vị |
|---|---|---|
| Vitamin C | 15.7 | mg |
| Vitamin E | 1.16 | mg |
| Selen | 20.9 | mcg |
| Vitamin | Lượng | Đơn vị | DV |
|---|---|---|---|
| vitamin A | 31.1 | mcg | 3.5% |
| vitamin B1 | 0.106 | mg | 8.8% |
| vitamin B2 | 0.207 | mg | 15.9% |
| vitamin B3 | 4.76 | mg | 29.8% |
| vitamin B6 | 0.182 | mg | 10.7% |
| vitamin B9 | 23.2 | mcg | 5.8% |
| vitamin B12 | 2.08 | mcg | 86.7% |
| vitamin C | 15.7 | mg | 17.4% |
| vitamin D | 0.081 (3 IU) | mcg | 0.5% |
| vitamin E | 1.16 | mg | 7.7% |
| vitamin K | 6.68 | mcg | 5.6% |
| Khoáng chất | Lượng | Đơn vị | DV |
|---|---|---|---|
| calcium | 22.4 | mg | 2.2% |
| iron | 2.09 | mg | 11.6% |
| magnesium | 30.6 | mg | 7.6% |
| phosphorus | 185 | mg | 26.4% |
| potassium | 345 | mg | 13.3% |
| sodium | 409 | mg | 17.8% |
| zinc | 3.86 | mg | 35.1% |
| copper | 0.133 | mg | 14.8% |
| manganese | 0.127 | mg | 5.5% |
| selenium | 20.9 | mcg | 38.0% |
| Axit amin | Lượng | Đơn vị | DV | DIAAS |
|---|---|---|---|---|
| Histidine | 625 | mg | 89.3% | 176% |
| Isoleucine | 951 | mg | 67.9% | 143% |
| Leucine | 1534 | mg | 56.2% | 113% |
| Lysine | 1739 | mg | 82.8% | 163% |
| Methionine | 741 | mg | 70.6% | 145% |
| Phenylalanine | 1473 | mg | 84.2% | 162% |
| Threonine | 849 | mg | 80.9% | 153% |
| Tryptophan | 233 | mg | 83.2% | 159% |
| Valine | 1068 | mg | 58.7% | 120% |
Giá trị trên 100 g
Thêm sản phẩm ở trên để xem so sánh song song.
Gần nhất theo thành phần chất dinh dưỡng đa lượng
Đánh dầu ô liu, tỏi, bột thìa là Ai Cập, paprika, bột ngò, nước cốt chanh, muối và tiêu thành nước ướp.
Trộn thịt vào nước ướp và để tủ lạnh ít nhất 1 tiếng, hoặc qua đêm để đậm vị hơn.
Xiên thịt vào que, xen kẽ với miếng hành tây và ớt chuông.
Làm nóng vỉ nướng hoặc chảo nướng ở lửa lớn.
Nướng xiên 10 đến 12 phút, trở đều để xém các mặt, cho đến khi thịt chín và mọng nước.
Để nghỉ vài phút, rồi dùng kèm bánh mì dẹt, cơm hoặc salad tươi.