Giá trị dinh dưỡng trung bình
Những miếng đùi gà chiên ngập dầu kiểu Nhật Bản, được ướp với nước tương và gừng.
Karaage là món gà rán Nhật Bản: những miếng đùi gà còn da cỡ vừa ăn được ướp với nước tương, rượu sake, gừng và tỏi, lăn qua tinh bột khoai tây và chiên hai lần cho đến khi giòn, sau đó dọn kèm chanh vàng. Một phần 150 g có khoảng 440 kcal, 29 g protein và 29 g chất béo, phần lớn từ da và dầu chiên, cùng khoảng 630 mg natri. Dùng đùi gà bỏ da giúp giảm khoảng 40% chất béo và tiết kiệm khoảng 100 kcal mỗi phần.
| Dưỡng chất | Giá trị | DV |
|---|---|---|
| Protein | 19g | 33.9% |
| Chất béo | 20g | 28.6% |
| Carb | 9.3g | 3.1% |
| Đường đơn | 3.25g | Ước tính |
| Carb phức | 6.05g | Ước tính |
| Nước | 51g | 2.0% |
| Calo | 294 | 13.1% |
Nhấn để xem bảng xếp hạng GI đầy đủ →
| Axit béo | Lượng | Đơn vị | DV |
|---|---|---|---|
| Saturated | 3.84 | g | 19.2% |
| Monounsaturated | 9.74 | g | 39.0% |
| Polyunsaturated | 4.64 | g | 35.7% |
| Omega-3 | 1.392 | g | Ước tính |
| EPA | 4 | mg | 0.4% |
| DHA | 8 | mg | 0.9% |
| Omega-6 | 3.248 | g | Ước tính |
| Trans | 0.09 | g | 4.5% |
Chất chống oxy hóa (ví dụ vitamin C, vitamin E, selen, polyphenol, carotenoid) giúp bảo vệ tế bào khỏi stress oxy hóa và hỗ trợ sức khỏe. Chúng có trong trái cây, rau củ, các loại hạt và một số sản phẩm động vật.
Các hợp chất có hoạt tính chống oxy hóa. Vitamin C, E và selen được tính khi có trong sản phẩm.
| Hợp chất | Lượng | Đơn vị |
|---|---|---|
| Vitamin C | 1.77 | mg |
| Vitamin E | 1.39 | mg |
| Selen | 21.6 | mcg |
| Vitamin | Lượng | Đơn vị | DV |
|---|---|---|---|
| vitamin A | 21.8 | mcg | 2.4% |
| vitamin B1 | 0.066 | mg | 5.5% |
| vitamin B2 | 0.148 | mg | 11.4% |
| vitamin B3 | 4.52 | mg | 28.2% |
| vitamin B6 | 0.314 | mg | 18.5% |
| vitamin B9 | 3.84 | mcg | 1.0% |
| vitamin B12 | 0.587 | mcg | 24.5% |
| vitamin C | 1.77 | mg | 2.0% |
| vitamin D | 0.1 (4 IU) | mcg | 0.7% |
| vitamin E | 1.39 | mg | 9.3% |
| vitamin K | 6.9 | mcg | 5.8% |
| Khoáng chất | Lượng | Đơn vị | DV |
|---|---|---|---|
| calcium | 13.3 | mg | 1.3% |
| iron | 0.922 | mg | 5.1% |
| magnesium | 26.2 | mg | 6.6% |
| phosphorus | 189 | mg | 27.0% |
| potassium | 272 | mg | 10.5% |
| sodium | 418 | mg | 18.2% |
| zinc | 1.52 | mg | 13.8% |
| copper | 0.076 | mg | 8.4% |
| manganese | 0.109 | mg | 4.7% |
| selenium | 21.6 | mcg | 39.3% |
| Axit amin | Lượng | Đơn vị | DV | DIAAS |
|---|---|---|---|---|
| Histidine | 532 | mg | 76.0% | 161% |
| Isoleucine | 840 | mg | 60.0% | 136% |
| Leucine | 1511 | mg | 55.3% | 120% |
| Lysine | 1644 | mg | 78.3% | 166% |
| Methionine | 709 | mg | 67.5% | 149% |
| Phenylalanine | 1394 | mg | 79.7% | 165% |
| Threonine | 840 | mg | 80.0% | 163% |
| Tryptophan | 193 | mg | 68.9% | 142% |
| Valine | 879 | mg | 48.3% | 106% |
Giá trị trên 100 g
Thêm sản phẩm ở trên để xem so sánh song song.
Gần nhất theo thành phần chất dinh dưỡng đa lượng
Cắt đùi gà thành miếng 4-5 cm, giữ nguyên da.
Trộn nước tương, sake, gừng, tỏi và đường trong tô, cho gà vào, đảo đều và ướp trong tủ lạnh 30 phút.
Chắt bỏ phần nước ướp chưa thấm hết, sau đó lăn từng miếng gà qua bột khoai tây và giũ bớt bột thừa.
Đun nóng dầu trong nồi sâu lòng đến 170 °C và chiên gà theo từng mẻ trong 3-4 phút, cho đến khi vàng nhạt; vớt ra vỉ và để nghỉ 4 phút.
Tăng nhiệt độ dầu lên 190 °C và chiên lại các miếng gà thêm 1 phút, cho đến khi vàng đậm và giòn.
Để ráo dầu trên vỉ hoặc giấy thấm dầu trong một phút.
Dọn ăn nóng kèm chanh vàng cắt múi để vắt lên.