Giá trị dinh dưỡng trung bình
Những lát chuối lá chín chiên với ít dầu cho đến khi caramen hóa.
Chuối lá chiên, ở Nigeria gọi là dodo và ở Mỹ Latinh gọi là maduros, là những lát chuối lá chín kỹ được chiên với ít dầu thực vật cho đến khi bên trong mềm và mép ngả màu caramel, dùng làm món ăn kèm. Một phần 150 g có khoảng 325 kcal, 13 g chất béo và 55 g carbohydrate, trong đó khoảng 30 g là đường tự nhiên, cùng khoảng 850 mg kali. Nướng các lát chuối ở 200°C với một lớp dầu mỏng quét lên sẽ giảm đáng kể lượng chất béo.
| Dưỡng chất | Giá trị | DV |
|---|---|---|
| Protein | 1.5g | 2.7% |
| Chất béo | 8.9g | 12.7% |
| Carb | 37g | 12.3% |
| Đường đơn | 12.95g | Ước tính |
| Carb phức | 22.05g | Ước tính |
| Chất xơ | 2g | 8.0% |
| Nước | 51g | 2.0% |
| Calo | 217 | 9.6% |
Nhấn để xem bảng xếp hạng GI đầy đủ →
| Axit béo | Lượng | Đơn vị | DV |
|---|---|---|---|
| Saturated | 1.33 | g | 6.7% |
| Monounsaturated | 1.94 | g | 7.8% |
| Polyunsaturated | 4.91 | g | 37.8% |
| Omega-3 | 1.473 | g | Ước tính |
| Omega-6 | 3.437 | g | Ước tính |
| Trans | 0.05 | g | 2.5% |
Chất chống oxy hóa (ví dụ vitamin C, vitamin E, selen, polyphenol, carotenoid) giúp bảo vệ tế bào khỏi stress oxy hóa và hỗ trợ sức khỏe. Chúng có trong trái cây, rau củ, các loại hạt và một số sản phẩm động vật.
Các hợp chất có hoạt tính chống oxy hóa. Vitamin C, E và selen được tính khi có trong sản phẩm.
| Hợp chất | Lượng | Đơn vị |
|---|---|---|
| Vitamin C | 12.8 | mg |
| Vitamin E | 0.64 | mg |
| Selen | 1.74 | mcg |
| Vitamin | Lượng | Đơn vị | DV |
|---|---|---|---|
| vitamin A | 56 | mcg | 6.2% |
| vitamin B1 | 0.054 | mg | 4.5% |
| vitamin B2 | 0.075 | mg | 5.8% |
| vitamin B3 | 0.665 | mg | 4.2% |
| vitamin B6 | 0.211 | mg | 12.4% |
| vitamin B9 | 17.9 | mcg | 4.5% |
| vitamin B12 | 0 | mcg | 0.0% |
| vitamin C | 12.8 | mg | 14.2% |
| vitamin D | 0 (0 IU) | mcg | 0.0% |
| vitamin E | 0.638 | mg | 4.3% |
| vitamin K | 44.2 | mcg | 36.8% |
| Khoáng chất | Lượng | Đơn vị | DV |
|---|---|---|---|
| calcium | 3.83 | mg | 0.4% |
| iron | 0.65 | mg | 3.6% |
| magnesium | 41.8 | mg | 10.4% |
| phosphorus | 37.2 | mg | 5.3% |
| potassium | 565 | mg | 21.7% |
| sodium | 244 | mg | 10.6% |
| zinc | 0.223 | mg | 2.0% |
| copper | 0.086 | mg | 9.6% |
| manganese | 0.172 | mg | 7.5% |
| selenium | 1.74 | mcg | 3.2% |
| Axit amin | Lượng | Đơn vị | DV | DIAAS |
|---|---|---|---|---|
| Histidine | 125 | mg | 17.9% | 391% |
| Isoleucine | 42 | mg | 3.0% | 70% |
| Leucine | 84 | mg | 3.1% | 69% |
| Lysine | 74 | mg | 3.5% | 77% |
| Methionine | 31 | mg | 3.0% | 67% |
| Phenylalanine | 84 | mg | 4.8% | 102% |
| Threonine | 53 | mg | 5.0% | 106% |
| Tryptophan | 21 | mg | 7.5% | 159% |
| Valine limiting | 42 | mg | 2.3% | 52% |
Giá trị trên 100 g
Thêm sản phẩm ở trên để xem so sánh song song.
Gần nhất theo thành phần chất dinh dưỡng đa lượng
Cắt bỏ hai đầu mỗi quả chuối, rạch dọc vỏ và bóc vỏ ra.
Cắt chuối xéo thành lát dày khoảng 1 cm, hoặc thành khối vuông 1,5 cm.
Rắc muối cùng ớt cayenne và tiêu đen (nếu dùng) lên các lát chuối và đảo nhẹ tay.
Đun nóng dầu trong chảo rộng đến khoảng 170 °C, dầu phải đủ sâu để ngập đến nửa các lát chuối.
Chiên chuối theo từng mẻ, không xếp quá chật, mỗi mặt 2–3 phút cho đến khi vàng đậm và mép chuyển màu caramel sẫm.
Vớt chuối ra bằng muôi thủng và để ráo trên giấy thấm dầu.
Dùng nóng làm món ăn kèm với cà chua hầm, cơm jollof, đậu hoặc trứng chiên.