Giá trị dinh dưỡng trung bình
Gà chiên giòn tẩm bột.
Gà rán là những miếng gà còn xương, thường được ngâm trong sữa bơ, lăn qua bột mì nêm muối, tiêu và ớt bột paprika, rồi chiên ngập dầu cho đến khi lớp vỏ giòn. Món này giàu protein và chất béo, phần lớn chất béo được lớp vỏ hấp thụ trong quá trình chiên, và thường giàu natri. Bỏ da và lớp vỏ giúp giảm đáng kể lượng chất béo, còn gà nướng lò với lớp áo bột mỏng sẽ ít béo hơn.
| Dưỡng chất | Giá trị | DV |
|---|---|---|
| Protein | 20g | 35.7% |
| Chất béo | 18g | 25.7% |
| Carb | 15g | 5.0% |
| Đường đơn | 5.25g | Ước tính |
| Carb phức | 9.75g | Ước tính |
| Nước | 45g | 1.8% |
| Calo | 290 | 12.9% |
Nhấn để xem bảng xếp hạng GI đầy đủ →
| Axit béo | Lượng | Đơn vị | DV |
|---|---|---|---|
| Saturated | 3.92 | g | 19.6% |
| Monounsaturated | 8.52 | g | 34.1% |
| Polyunsaturated | 4.17 | g | 32.1% |
| Omega-3 | 1.251 | g | Ước tính |
| EPA | 3 | mg | 0.3% |
| DHA | 8 | mg | 0.9% |
| Omega-6 | 2.919 | g | Ước tính |
| Trans | 0.07 | g | 3.5% |
Chất chống oxy hóa (ví dụ vitamin C, vitamin E, selen, polyphenol, carotenoid) giúp bảo vệ tế bào khỏi stress oxy hóa và hỗ trợ sức khỏe. Chúng có trong trái cây, rau củ, các loại hạt và một số sản phẩm động vật.
Các hợp chất có hoạt tính chống oxy hóa. Vitamin C, E và selen được tính khi có trong sản phẩm.
| Hợp chất | Lượng | Đơn vị |
|---|---|---|
| Vitamin C | 0.17 | mg |
| Vitamin E | 1.23 | mg |
| Selen | 20.2 | mcg |
| Vitamin | Lượng | Đơn vị | DV |
|---|---|---|---|
| vitamin A | 32.9 | mcg | 3.7% |
| vitamin B1 | 0.063 | mg | 5.3% |
| vitamin B2 | 0.123 | mg | 9.5% |
| vitamin B3 | 3.7 | mg | 23.1% |
| vitamin B6 | 0.225 | mg | 13.2% |
| vitamin B9 | 5.24 | mcg | 1.3% |
| vitamin B12 | 0.439 | mcg | 18.3% |
| vitamin C | 0.173 | mg | 0.2% |
| vitamin D | 0.147 (6 IU) | mcg | 1.0% |
| vitamin E | 1.23 | mg | 8.2% |
| vitamin K | 6.14 | mcg | 5.1% |
| Khoáng chất | Lượng | Đơn vị | DV |
|---|---|---|---|
| calcium | 18.9 | mg | 1.9% |
| iron | 0.869 | mg | 4.8% |
| magnesium | 21.3 | mg | 5.3% |
| phosphorus | 157 | mg | 22.4% |
| potassium | 214 | mg | 8.2% |
| sodium | 476 | mg | 20.7% |
| zinc | 1.43 | mg | 13.0% |
| copper | 0.073 | mg | 8.1% |
| manganese | 0.128 | mg | 5.6% |
| selenium | 20.2 | mcg | 36.7% |
| Axit amin | Lượng | Đơn vị | DV | DIAAS |
|---|---|---|---|---|
| Histidine | 558 | mg | 79.7% | 155% |
| Isoleucine | 889 | mg | 63.5% | 132% |
| Leucine | 1578 | mg | 57.8% | 115% |
| Lysine | 1644 | mg | 78.3% | 152% |
| Methionine | 765 | mg | 72.9% | 148% |
| Phenylalanine | 1489 | mg | 85.1% | 162% |
| Threonine | 860 | mg | 81.9% | 153% |
| Tryptophan | 212 | mg | 75.7% | 143% |
| Valine | 932 | mg | 51.2% | 104% |
Giá trị trên 100 g
Thêm sản phẩm ở trên để xem so sánh song song.
Gần nhất theo thành phần chất dinh dưỡng đa lượng
Ngâm ngập gà trong sữa bơ với chút muối và để tủ lạnh ít nhất 1 tiếng, lý tưởng là qua đêm.
Trộn bột mì với paprika, bột tỏi, bột hành, ớt cayenne, muối và tiêu đen trong tô nông.
Nhấc từng miếng gà khỏi sữa bơ, để ráo phần thừa, và lăn chặt qua bột đã nêm cho phủ đều.
Đun dầu đến 170 độ C trong nồi sâu, dày.
Chiên gà theo mẻ 12-15 phút, trở đều, cho đến khi vàng sậm và chín (nhiệt độ bên trong 75 độ C).
Để ráo trên vỉ đặt trên giấy thấm dầu và rắc thêm chút muối.
Để nghỉ vài phút trước khi dùng.