Hồ sơ dinh dưỡng tốt
Các món điểm tâm Quảng Đông đa dạng.
Dim sum là một bữa ăn kiểu Quảng Đông gồm nhiều đĩa nhỏ dùng chung kèm trà: bánh xếp hấp nhân tôm và thịt heo, bánh bao mềm xốp, bánh cuốn gạo, chả giò và bánh tart trứng. Các món hấp có lượng calo và protein ở mức vừa phải, trong khi các món chiên và bánh bao ngọt bổ sung thêm chất béo, đường và carbohydrate tinh chế. Chọn chủ yếu các loại bánh xếp hấp và thêm một đĩa rau xanh như cải làn sẽ giúp bữa ăn nhẹ hơn.
| Dưỡng chất | Giá trị | DV |
|---|---|---|
| Protein | 7g | 12.5% |
| Chất béo | 5g | 7.1% |
| Carb | 15g | 5.0% |
| Đường đơn | 5.25g | Ước tính |
| Carb phức | 9.75g | Ước tính |
| Nước | 68g | 2.7% |
| Calo | 135 | 6.0% |
Nhấn để xem bảng xếp hạng GI đầy đủ →
| Axit béo | Lượng | Đơn vị | DV |
|---|---|---|---|
| Saturated | 1.66 | g | 8.3% |
| Monounsaturated | 2.09 | g | 8.4% |
| Polyunsaturated | 0.74 | g | 5.7% |
| Omega-3 | 0.222 | g | Ước tính |
| EPA | 9 | mg | 1.0% |
| DHA | 9 | mg | 1.0% |
| Omega-6 | 0.518 | g | Ước tính |
| Trans | 0.02 | g | 1.0% |
Chất chống oxy hóa (ví dụ vitamin C, vitamin E, selen, polyphenol, carotenoid) giúp bảo vệ tế bào khỏi stress oxy hóa và hỗ trợ sức khỏe. Chúng có trong trái cây, rau củ, các loại hạt và một số sản phẩm động vật.
Các hợp chất có hoạt tính chống oxy hóa. Vitamin C, E và selen được tính khi có trong sản phẩm.
| Hợp chất | Lượng | Đơn vị |
|---|---|---|
| Vitamin C | 0.74 | mg |
| Vitamin E | 0.56 | mg |
| Selen | 23 | mcg |
| Vitamin | Lượng | Đơn vị | DV |
|---|---|---|---|
| vitamin A | 16.9 | mcg | 1.9% |
| vitamin B1 | 0.159 | mg | 13.3% |
| vitamin B2 | 0.068 | mg | 5.2% |
| vitamin B3 | 1.69 | mg | 10.6% |
| vitamin B6 | 0.131 | mg | 7.7% |
| vitamin B9 | 12.1 | mcg | 3.0% |
| vitamin B12 | 0.438 | mcg | 18.3% |
| vitamin C | 0.744 | mg | 0.8% |
| vitamin D | 0.113 (5 IU) | mcg | 0.8% |
| vitamin E | 0.555 | mg | 3.7% |
| vitamin K | 9.05 | mcg | 7.5% |
| Khoáng chất | Lượng | Đơn vị | DV |
|---|---|---|---|
| calcium | 31.7 | mg | 3.2% |
| iron | 0.823 | mg | 4.6% |
| magnesium | 24 | mg | 6.0% |
| phosphorus | 141 | mg | 20.1% |
| potassium | 210 | mg | 8.1% |
| sodium | 466 | mg | 20.3% |
| zinc | 1.18 | mg | 10.7% |
| copper | 0.181 | mg | 20.1% |
| manganese | 0.217 | mg | 9.4% |
| selenium | 23 | mcg | 41.8% |
| Axit amin | Lượng | Đơn vị | DV | DIAAS |
|---|---|---|---|---|
| Histidine | 168 | mg | 24.0% | 129% |
| Isoleucine | 256 | mg | 18.3% | 105% |
| Leucine | 467 | mg | 17.1% | 94% |
| Lysine | 448 | mg | 21.3% | 115% |
| Methionine | 232 | mg | 22.1% | 124% |
| Phenylalanine | 462 | mg | 26.4% | 138% |
| Threonine | 229 | mg | 21.8% | 113% |
| Tryptophan | 71 | mg | 25.4% | 132% |
| Valine limiting | 282 | mg | 15.5% | 87% |
Giá trị trên 100 g
Thêm sản phẩm ở trên để xem so sánh song song.
Gần nhất theo thành phần chất dinh dưỡng đa lượng
Trộn tôm, thịt heo, củ mã thầy, hành lá, gừng, nước tương, dầu mè, rượu, bột bắp và muối thành nhân dẻo dính.
Để nhân trong tủ lạnh 20 phút cho săn lại và kết dính.
Cho một thìa nhân vào giữa mỗi vỏ bánh.
Túm và xếp nếp các mép để tạo thành siu mai hở miệng hoặc sủi cảo kín hoàn toàn.
Lót giấy nến vào xửng tre và xếp bánh không chạm nhau.
Hấp trên nước sôi mạnh trong 8-10 phút cho đến khi nhân chín.
Dùng nóng kèm nước tương và dầu ớt để chấm.