Giá trị dinh dưỡng vượt trội
Món đậu lăng hầm Ấn Độ.
Dal là một món hầm đậu lăng của Ấn Độ, dùng đậu lăng đỏ hoặc vàng ninh với nước, hành, cà chua, nghệ và thì là Ai Cập cho đến khi mềm, sau đó hoàn thiện với tỏi và gia vị được phi thơm trong ghee hoặc dầu ăn. Món này giàu protein thực vật, là nguồn cung cấp chất xơ và ít chất béo. Khi dùng kèm cơm hoặc bánh mì dẹt, đậu lăng kết hợp với ngũ cốc sẽ cung cấp một nguồn protein hoàn chỉnh hơn.
| Dưỡng chất | Giá trị | DV |
|---|---|---|
| Protein | 8g | 14.3% |
| Chất béo | 3g | 4.3% |
| Carb | 20g | 6.7% |
| Đường đơn | 7g | Ước tính |
| Carb phức | 9g | Ước tính |
| Chất xơ | 4g | 16.0% |
| Nước | 68g | 2.7% |
| Calo | 130 | 5.8% |
Nhấn để xem bảng xếp hạng GI đầy đủ →
| Axit béo | Lượng | Đơn vị | DV |
|---|---|---|---|
| Saturated | 1.6 | g | 8.0% |
| Monounsaturated | 0.84 | g | 3.4% |
| Polyunsaturated | 0.38 | g | 2.9% |
| Omega-3 | 0.114 | g | Ước tính |
| Omega-6 | 0.266 | g | Ước tính |
| Trans | 0 | g | 0.0% |
Chất chống oxy hóa (ví dụ vitamin C, vitamin E, selen, polyphenol, carotenoid) giúp bảo vệ tế bào khỏi stress oxy hóa và hỗ trợ sức khỏe. Chúng có trong trái cây, rau củ, các loại hạt và một số sản phẩm động vật.
Các hợp chất có hoạt tính chống oxy hóa. Vitamin C, E và selen được tính khi có trong sản phẩm.
| Hợp chất | Lượng | Đơn vị |
|---|---|---|
| Vitamin C | 2.14 | mg |
| Vitamin E | 0.29 | mg |
| Selen | 0.23 | mcg |
| Vitamin | Lượng | Đơn vị | DV |
|---|---|---|---|
| vitamin A | 26.9 | mcg | 3.0% |
| vitamin B1 | 0.112 | mg | 9.3% |
| vitamin B2 | 0.032 | mg | 2.5% |
| vitamin B3 | 0.44 | mg | 2.8% |
| vitamin B6 | 0.11 | mg | 6.5% |
| vitamin B9 | 41.2 | mcg | 10.3% |
| vitamin B12 | 0 | mcg | 0.0% |
| vitamin C | 2.14 | mg | 2.4% |
| vitamin D | 0 (0 IU) | mcg | 0.0% |
| vitamin E | 0.292 | mg | 1.9% |
| vitamin K | 3.15 | mcg | 2.6% |
| Khoáng chất | Lượng | Đơn vị | DV |
|---|---|---|---|
| calcium | 21.7 | mg | 2.2% |
| iron | 2.38 | mg | 13.2% |
| magnesium | 20.2 | mg | 5.0% |
| phosphorus | 88.6 | mg | 12.7% |
| potassium | 243 | mg | 9.3% |
| sodium | 375 | mg | 16.3% |
| zinc | 1.04 | mg | 9.5% |
| copper | 0.369 | mg | 41.0% |
| manganese | 0.576 | mg | 25.0% |
| selenium | 0.234 | mcg | 0.4% |
| Axit amin | Lượng | Đơn vị | DV | DIAAS |
|---|---|---|---|---|
| Histidine | 229 | mg | 32.7% | 129% |
| Isoleucine | 352 | mg | 25.1% | 106% |
| Leucine | 589 | mg | 21.6% | 87% |
| Lysine | 567 | mg | 27.0% | 106% |
| Methionine limiting | 177 | mg | 16.9% | 69% |
| Phenylalanine | 621 | mg | 35.5% | 136% |
| Threonine | 295 | mg | 28.1% | 106% |
| Tryptophan | 75 | mg | 26.8% | 102% |
| Valine | 405 | mg | 22.3% | 91% |
Giá trị trên 100 g
Thêm sản phẩm ở trên để xem so sánh song song.
Gần nhất theo thành phần chất dinh dưỡng đa lượng
Cho đậu lăng vào nồi với bột nghệ, một nửa hành tây thái nhỏ, cà chua và 750 ml nước.
Đun sôi, hớt bọt, rồi đun liu riu đậy hờ nắp 25 phút cho đến khi đậu mềm và sánh.
Dằm nhẹ bằng thìa và nêm muối, thêm chút nước nếu quá đặc.
Làm nóng bơ ghee trong chảo nhỏ và phi hạt thìa là Ai Cập cho nổ, rồi cho tỏi, phần hành còn lại và ớt vào.
Phi cho đến khi tỏi vàng, rồi rưới phần phi thơm này lên đậu và khuấy đều.
Rắc rau mùi tươi và dùng nóng kèm cơm hoặc bánh naan.