Giá trị dinh dưỡng trung bình
Bánh crêpe Pháp mỏng, ngọt hoặc mặn.
Bánh crêpe là loại bánh kếp mỏng kiểu Pháp làm từ bột trộn với trứng, sữa và bơ chảy, chiên trên chảo nóng rồi gấp lại quanh nhân ngọt như trái cây hay sốt sô cô la, hoặc nhân mặn như giăm bông, phô mai hay trứng. Bánh crêpe chủ yếu là carbohydrate tinh chế, và nhân ngọt sẽ bổ sung thêm đường. Nhân mặn với trứng, giăm bông hay phô mai giúp bổ sung protein và giữ lượng đường thấp.
| Dưỡng chất | Giá trị | DV |
|---|---|---|
| Protein | 7g | 12.5% |
| Chất béo | 8g | 11.4% |
| Carb | 33g | 11.0% |
| Đường đơn | 11.55g | Ước tính |
| Carb phức | 20.45g | Ước tính |
| Chất xơ | 1g | 4.0% |
| Nước | 48g | 1.9% |
| Calo | 230 | 10.2% |
Nhấn để xem bảng xếp hạng GI đầy đủ →
| Axit béo | Lượng | Đơn vị | DV |
|---|---|---|---|
| Saturated | 4.34 | g | 21.7% |
| Monounsaturated | 2.35 | g | 9.4% |
| Polyunsaturated | 0.67 | g | 5.2% |
| Omega-3 | 0.201 | g | Ước tính |
| DHA | 9 | mg | 1.0% |
| Omega-6 | 0.469 | g | Ước tính |
| Trans | 0.01 | g | 0.5% |
Chất chống oxy hóa (ví dụ vitamin C, vitamin E, selen, polyphenol, carotenoid) giúp bảo vệ tế bào khỏi stress oxy hóa và hỗ trợ sức khỏe. Chúng có trong trái cây, rau củ, các loại hạt và một số sản phẩm động vật.
Các hợp chất có hoạt tính chống oxy hóa. Vitamin C, E và selen được tính khi có trong sản phẩm.
| Hợp chất | Lượng | Đơn vị |
|---|---|---|
| Vitamin E | 0.39 | mg |
| Selen | 18.2 | mcg |
| Vitamin | Lượng | Đơn vị | DV |
|---|---|---|---|
| vitamin A | 92.8 | mcg | 10.3% |
| vitamin B1 | 0.053 | mg | 4.4% |
| vitamin B2 | 0.18 | mg | 13.8% |
| vitamin B3 | 0.363 | mg | 2.3% |
| vitamin B6 | 0.052 | mg | 3.1% |
| vitamin B9 | 14.1 | mcg | 3.5% |
| vitamin B12 | 0.401 | mcg | 16.7% |
| vitamin C | 0 | mg | 0.0% |
| vitamin D | 0.419 (17 IU) | mcg | 2.8% |
| vitamin E | 0.392 | mg | 2.6% |
| vitamin K | 0.744 | mcg | 0.6% |
| Khoáng chất | Lượng | Đơn vị | DV |
|---|---|---|---|
| calcium | 87.7 | mg | 8.8% |
| iron | 0.705 | mg | 3.9% |
| magnesium | 15 | mg | 3.8% |
| phosphorus | 124 | mg | 17.7% |
| potassium | 142 | mg | 5.5% |
| sodium | 95.9 | mg | 4.2% |
| zinc | 0.695 | mg | 6.3% |
| copper | 0.072 | mg | 8.0% |
| manganese | 0.201 | mg | 8.7% |
| selenium | 18.2 | mcg | 33.1% |
| Axit amin | Lượng | Đơn vị | DV | DIAAS |
|---|---|---|---|---|
| Histidine | 176 | mg | 25.1% | 127% |
| Isoleucine | 320 | mg | 22.9% | 123% |
| Leucine | 573 | mg | 21.0% | 109% |
| Lysine limiting | 391 | mg | 18.6% | 94% |
| Methionine | 291 | mg | 27.7% | 146% |
| Phenylalanine | 636 | mg | 36.3% | 179% |
| Threonine | 260 | mg | 24.8% | 120% |
| Tryptophan | 89 | mg | 31.8% | 156% |
| Valine | 396 | mg | 21.8% | 115% |
Giá trị trên 100 g
Thêm sản phẩm ở trên để xem so sánh song song.
Gần nhất theo thành phần chất dinh dưỡng đa lượng
Đánh bột mì, trứng, đường và muối với một chút sữa thành hỗn hợp mịn.
Từ từ đánh phần sữa còn lại và bơ đun chảy vào thành bột lỏng, không vón cục.
Để bột nghỉ 30 phút cho bánh mềm hơn.
Làm nóng chảo chống dính đã phết chút bơ ở lửa vừa.
Múc một vá bột nhỏ vào và xoay chảo cho bột dàn thành lớp mỏng đều.
Rán khoảng 1 phút cho đến khi mép bánh bong lên và mặt dưới vàng, rồi lật và rán thêm 30 giây.
Lặp lại với phần bột còn lại, rồi gập bánh dọn ra với nhân ngọt hoặc mặn tùy thích.