Lợi ích dinh dưỡng hạn chế
Bánh cuộn men ngọt xoáy quế đường, phủ lớp kem đường.
Bánh cuộn quế là bột bánh mì ngọt lên men, phết bơ, đường nâu và quế, cuộn lại, cắt lát rồi nướng, sau đó phủ lớp kem đường phủ mặt. Thành phần chủ yếu là bột mì tinh chế và đường, với lượng chất béo vừa phải và ít protein; một chiếc bánh 115 g chứa khoảng 415 kcal. Bỏ lớp kem phủ giúp giảm khoảng 75 kcal mỗi chiếc.
| Dưỡng chất | Giá trị | DV |
|---|---|---|
| Protein | 5.4g | 9.6% |
| Chất béo | 13g | 18.6% |
| Carb | 56g | 18.7% |
| Đường đơn | 19.6g | Ước tính |
| Carb phức | 34.6g | Ước tính |
| Chất xơ | 1.8g | 7.2% |
| Nước | 23g | 0.9% |
| Calo | 362 | 16.1% |
Nhấn để xem bảng xếp hạng GI đầy đủ →
| Axit béo | Lượng | Đơn vị | DV |
|---|---|---|---|
| Saturated | 7.65 | g | 38.3% |
| Monounsaturated | 3.71 | g | 14.8% |
| Polyunsaturated | 0.75 | g | 5.8% |
| Omega-3 | 0.225 | g | Ước tính |
| DHA | 3 | mg | 0.3% |
| Omega-6 | 0.525 | g | Ước tính |
| Trans | 0 | g | 0.0% |
Chất chống oxy hóa (ví dụ vitamin C, vitamin E, selen, polyphenol, carotenoid) giúp bảo vệ tế bào khỏi stress oxy hóa và hỗ trợ sức khỏe. Chúng có trong trái cây, rau củ, các loại hạt và một số sản phẩm động vật.
Các hợp chất có hoạt tính chống oxy hóa. Vitamin C, E và selen được tính khi có trong sản phẩm.
| Hợp chất | Lượng | Đơn vị |
|---|---|---|
| Vitamin C | 0.03 | mg |
| Vitamin E | 0.36 | mg |
| Selen | 16 | mcg |
| Vitamin | Lượng | Đơn vị | DV |
|---|---|---|---|
| vitamin A | 87.9 | mcg | 9.8% |
| vitamin B1 | 0.107 | mg | 8.9% |
| vitamin B2 | 0.1 | mg | 7.7% |
| vitamin B3 | 0.712 | mg | 4.5% |
| vitamin B6 | 0.039 | mg | 2.3% |
| vitamin B9 | 22.2 | mcg | 5.5% |
| vitamin B12 | 0.149 | mcg | 6.2% |
| vitamin C | 0.027 | mg | 0.0% |
| vitamin D | 0.117 (5 IU) | mcg | 0.8% |
| vitamin E | 0.365 | mg | 2.4% |
| vitamin K | 1.27 | mcg | 1.1% |
| Khoáng chất | Lượng | Đơn vị | DV |
|---|---|---|---|
| calcium | 58.3 | mg | 5.8% |
| iron | 0.748 | mg | 4.2% |
| magnesium | 13.7 | mg | 3.4% |
| phosphorus | 80.3 | mg | 11.5% |
| potassium | 109 | mg | 4.2% |
| sodium | 209 | mg | 9.1% |
| zinc | 0.519 | mg | 4.7% |
| copper | 0.08 | mg | 8.9% |
| manganese | 0.469 | mg | 20.4% |
| selenium | 16 | mcg | 29.1% |
| Axit amin | Lượng | Đơn vị | DV | DIAAS |
|---|---|---|---|---|
| Histidine | 128 | mg | 18.3% | 101% |
| Isoleucine | 216 | mg | 15.4% | 91% |
| Leucine | 403 | mg | 14.8% | 83% |
| Lysine limiting | 216 | mg | 10.3% | 57% |
| Methionine | 210 | mg | 20.0% | 115% |
| Phenylalanine | 456 | mg | 26.1% | 140% |
| Threonine | 176 | mg | 16.8% | 89% |
| Tryptophan | 68 | mg | 24.3% | 130% |
| Valine | 260 | mg | 14.3% | 82% |
Giá trị trên 100 g
Thêm sản phẩm ở trên để xem so sánh song song.
Gần nhất theo thành phần chất dinh dưỡng đa lượng
Trộn bột mì, đường, men và muối, thêm 185 ml sữa, trứng và 45 g bơ, rồi nhào trong 8 phút cho đến khi mịn.
Đậy kín và để bột nghỉ ở nơi ấm trong 60 phút cho đến khi nở gấp đôi.
Cán bột thành hình chữ nhật 30 x 40 cm, phết đều 55 g bơ lên trên rồi rắc đều hỗn hợp đường nâu trộn với bột quế.
Cuộn chặt bột từ cạnh dài, cắt thành 8 lát và xếp các lát với mặt cắt hướng lên trong khuôn tròn 23 cm đã quét bơ.
Đậy kín và để nở thêm 30 phút trong khi làm nóng lò ở 180°C.
Nướng trong 22-25 phút cho đến khi vàng đều và chín ở giữa.
Đánh đường bột với 15 g bơ còn lại đã đun chảy, 25 ml sữa còn lại và vani, rồi phết lớp kem phủ lên bánh khi còn ấm.