Lợi ích dinh dưỡng hạn chế
Cháo bột ngô kiểu Hutsul nấu trong kem chua, ăn kèm phô mai brynza và mỡ lợn muối salo.
Banosh là món ăn của người Hutsul ở vùng Carpathian thuộc Ukraina: bột ngô xay thô được khuấy từ từ trong kem chua và sữa đang sôi cho đến khi mỡ bơ nổi lên, sau đó rắc phô mai brynza sữa cừu vụn và tóp mỡ salo giòn lên trên. Một đĩa 250 g chứa khoảng 605 kcal, 13 g protein, 44 g chất béo trong đó có 20 g chất béo bão hòa, và khoảng 1.270 mg natri. Dùng một nửa lượng salo giúp giảm khoảng 90 kcal, 10 g chất béo và 320 mg natri mỗi đĩa.
| Dưỡng chất | Giá trị | DV |
|---|---|---|
| Protein | 5.2g | 9.3% |
| Chất béo | 18g | 25.7% |
| Carb | 16g | 5.3% |
| Đường đơn | 5.6g | Ước tính |
| Carb phức | 10.4g | Ước tính |
| Nước | 60g | 2.4% |
| Calo | 242 | 10.8% |
Nhấn để xem bảng xếp hạng GI đầy đủ →
| Axit béo | Lượng | Đơn vị | DV |
|---|---|---|---|
| Saturated | 8.16 | g | 40.8% |
| Monounsaturated | 5.92 | g | 23.7% |
| Polyunsaturated | 1.36 | g | 10.5% |
| Omega-3 | 0.408 | g | Ước tính |
| EPA | 2 | mg | 0.2% |
| Omega-6 | 0.952 | g | Ước tính |
| Trans | 0.35 | g | 17.5% |
Chất chống oxy hóa (ví dụ vitamin C, vitamin E, selen, polyphenol, carotenoid) giúp bảo vệ tế bào khỏi stress oxy hóa và hỗ trợ sức khỏe. Chúng có trong trái cây, rau củ, các loại hạt và một số sản phẩm động vật.
Các hợp chất có hoạt tính chống oxy hóa. Vitamin C, E và selen được tính khi có trong sản phẩm.
| Hợp chất | Lượng | Đơn vị |
|---|---|---|
| Vitamin C | 0.32 | mg |
| Vitamin E | 0.15 | mg |
| Selen | 7.19 | mcg |
| Vitamin | Lượng | Đơn vị | DV |
|---|---|---|---|
| vitamin A | 60.4 | mcg | 6.7% |
| vitamin B1 | 0.063 | mg | 5.3% |
| vitamin B2 | 0.194 | mg | 14.9% |
| vitamin B3 | 0.463 | mg | 2.9% |
| vitamin B6 | 0.091 | mg | 5.4% |
| vitamin B9 | 7.2 | mcg | 1.8% |
| vitamin B12 | 0.379 | mcg | 15.8% |
| vitamin C | 0.324 | mg | 0.4% |
| vitamin D | 0.088 (4 IU) | mcg | 0.6% |
| vitamin E | 0.151 | mg | 1.0% |
| vitamin K | 2.42 | mcg | 2.0% |
| Khoáng chất | Lượng | Đơn vị | DV |
|---|---|---|---|
| calcium | 122 | mg | 12.2% |
| iron | 0.323 | mg | 1.8% |
| magnesium | 13.3 | mg | 3.3% |
| phosphorus | 103 | mg | 14.7% |
| potassium | 111 | mg | 4.3% |
| sodium | 509 | mg | 22.1% |
| zinc | 0.7 | mg | 6.4% |
| copper | 0.035 | mg | 3.9% |
| manganese | 0.028 | mg | 1.2% |
| selenium | 7.19 | mcg | 13.1% |
| Axit amin | Lượng | Đơn vị | DV | DIAAS |
|---|---|---|---|---|
| Histidine | 143 | mg | 20.4% | 146% |
| Isoleucine | 241 | mg | 17.2% | 131% |
| Leucine | 522 | mg | 19.1% | 140% |
| Lysine | 358 | mg | 17.0% | 122% |
| Methionine | 171 | mg | 16.3% | 122% |
| Phenylalanine | 474 | mg | 27.1% | 189% |
| Threonine | 212 | mg | 20.2% | 139% |
| Tryptophan | 56 | mg | 20.0% | 139% |
| Valine | 325 | mg | 17.9% | 133% |
Giá trị trên 100 g
Thêm sản phẩm ở trên để xem so sánh song song.
Gần nhất theo thành phần chất dinh dưỡng đa lượng
Trong một chiếc nồi dày đáy, đánh đều kem chua với sữa và nước rồi đun sôi trên lửa vừa.
Cho muối vào, sau đó đổ bột ngô thành dòng nhỏ, vừa đổ vừa khuấy liên tục bằng muỗng gỗ.
Nấu trên lửa nhỏ, khuấy theo một chiều, trong 20-25 phút, cho đến khi cháo đặc lại và trên bề mặt xuất hiện những giọt mỡ sữa.
Trong lúc đó, chiên mỡ salo thái hạt lựu trong chảo khô trên lửa vừa trong 8-10 phút cho đến khi vàng và giòn.
Múc banosh còn nóng ra đĩa và rắc phô mai brynza bóp vụn lên trên.
Phủ tóp mỡ salo cùng phần mỡ chảy ra lên trên, rắc hành lá và dùng ngay.