Hồ sơ dinh dưỡng tốt
Nguyên củ khoai tây nướng cả vỏ, bổ đôi và phủ bơ lên trên.
Khoai tây nướng, ở Anh gọi là jacket potato, là củ khoai tây lớn loại bở được nướng nguyên vỏ trong khoảng một giờ cho đến khi vỏ giòn và ruột bông xốp, sau đó bổ đôi và phủ 10 g bơ mặn lên trên. Một củ khoảng 255 g chứa 316 kcal, 54 g carbohydrate, 4 g chất xơ, 9 g chất béo (5 g bão hòa) và khoảng 1.250 mg kali. Hãy ăn cả vỏ: vỏ chứa một phần lớn lượng chất xơ.
| Dưỡng chất | Giá trị | DV |
|---|---|---|
| Protein | 2.6g | 4.6% |
| Chất béo | 3.7g | 5.3% |
| Carb | 21g | 7.0% |
| Đường đơn | 7.35g | Ước tính |
| Carb phức | 12.15g | Ước tính |
| Chất xơ | 1.5g | 6.0% |
| Nước | 71g | 2.8% |
| Calo | 124 | 5.5% |
Nhấn để xem bảng xếp hạng GI đầy đủ →
| Axit béo | Lượng | Đơn vị | DV |
|---|---|---|---|
| Saturated | 2.06 | g | 10.3% |
| Monounsaturated | 1.1 | g | 4.4% |
| Polyunsaturated | 0.29 | g | 2.2% |
| Omega-3 | 0.087 | g | Ước tính |
| Omega-6 | 0.203 | g | Ước tính |
| Trans | 0.13 | g | 6.5% |
Chất chống oxy hóa (ví dụ vitamin C, vitamin E, selen, polyphenol, carotenoid) giúp bảo vệ tế bào khỏi stress oxy hóa và hỗ trợ sức khỏe. Chúng có trong trái cây, rau củ, các loại hạt và một số sản phẩm động vật.
Các hợp chất có hoạt tính chống oxy hóa. Vitamin C, E và selen được tính khi có trong sản phẩm.
| Hợp chất | Lượng | Đơn vị |
|---|---|---|
| Vitamin C | 4.32 | mg |
| Vitamin E | 0.17 | mg |
| Selen | 0.51 | mcg |
| Vitamin | Lượng | Đơn vị | DV |
|---|---|---|---|
| vitamin A | 27.8 | mcg | 3.1% |
| vitamin B1 | 0.072 | mg | 6.0% |
| vitamin B2 | 0.035 | mg | 2.7% |
| vitamin B3 | 1.03 | mg | 6.4% |
| vitamin B6 | 0.303 | mg | 17.8% |
| vitamin B9 | 12.2 | mcg | 3.0% |
| vitamin B12 | 0.007 | mcg | 0.3% |
| vitamin C | 4.32 | mg | 4.8% |
| vitamin D | 0 (0 IU) | mcg | 0.0% |
| vitamin E | 0.171 | mg | 1.1% |
| vitamin K | 3.76 | mcg | 3.1% |
| Khoáng chất | Lượng | Đơn vị | DV |
|---|---|---|---|
| calcium | 16.9 | mg | 1.7% |
| iron | 1.02 | mg | 5.7% |
| magnesium | 27.2 | mg | 6.8% |
| phosphorus | 65.4 | mg | 9.3% |
| potassium | 489 | mg | 18.8% |
| sodium | 219 | mg | 9.5% |
| zinc | 0.346 | mg | 3.1% |
| copper | 0.122 | mg | 13.6% |
| manganese | 0.192 | mg | 8.3% |
| selenium | 0.513 | mcg | 0.9% |
| Axit amin | Lượng | Đơn vị | DV | DIAAS |
|---|---|---|---|---|
| Histidine | 57 | mg | 8.1% | 96% |
| Isoleucine | 104 | mg | 7.4% | 93% |
| Leucine limiting | 154 | mg | 5.6% | 68% |
| Lysine | 155 | mg | 7.4% | 87% |
| Methionine | 73 | mg | 7.0% | 85% |
| Phenylalanine | 208 | mg | 11.9% | 137% |
| Threonine | 92 | mg | 8.8% | 99% |
| Tryptophan | 40 | mg | 14.3% | 163% |
| Valine | 143 | mg | 7.9% | 96% |
Giá trị trên 100 g
Thêm sản phẩm ở trên để xem so sánh song song.
Gần nhất theo thành phần chất dinh dưỡng đa lượng
Làm nóng lò ở 200 °C.
Chà rửa sạch khoai tây, lau thật khô và dùng nĩa xiên mỗi củ 4-5 lần.
Xoa dầu và một nửa lượng muối lên vỏ khoai.
Nướng trực tiếp trên vỉ lò trong 60-75 phút, cho đến khi vỏ giòn và dao xiên dễ dàng vào giữa củ.
Rạch một đường chữ thập sâu trên mặt mỗi củ khoai và bóp hai bên để phần ruột khoai bung ra.
Cho 10 g bơ vào mỗi củ khoai, nêm phần muối còn lại và tiêu, rắc hẹ lên trên và dọn ra ngay.