Giá trị dinh dưỡng trung bình
Mỡ lợn đã thắng, giá trị theo sản phẩm bán ra.
Mỡ lợn nước là mỡ lợn được đun chảy rồi lọc, dùng để chiên, quay và làm bánh ngàn lớp giòn xốp. Đây là nguyên liệu truyền thống trong ẩm thực Đông Âu, Mexico và miền Nam Hoa Kỳ. Một khẩu phần 10 g, ít hơn một thìa canh một chút, có khoảng 90 kcal và 10 g chất béo: khoảng 4,5 g chất béo không bão hòa đơn, 3,9 g chất béo bão hòa và 1,1 g chất béo không bão hòa đa. Mỡ lợn nước có ít chất béo bão hòa hơn bơ hoặc dầu dừa nhưng nhiều hơn các loại dầu thực vật, và không chứa protein hay carbohydrate.
| Dưỡng chất | Giá trị | DV |
|---|---|---|
| Protein | 0g | 0.0% |
| Chất béo | 100g | 142.9% |
| Carb | 0g | 0.0% |
| Đường đơn | 0g | Ước tính |
| Carb phức | 0g | Ước tính |
| Chất xơ | 0g | 0.0% |
| Nước | 0g | 0.0% |
| Calo | 902 | 40.1% |
| Axit béo | Lượng | Đơn vị | DV |
|---|---|---|---|
| Saturated | 39.2 | g | 196.0% |
| Monounsaturated | 45.1 | g | 180.4% |
| Polyunsaturated | 11.2 | g | 86.2% |
| Omega-3 | 3.36 | g | Ước tính |
| Omega-6 | 7.84 | g | Ước tính |
| Trans | 0 | g | 0.0% |
Chất chống oxy hóa (ví dụ vitamin C, vitamin E, selen, polyphenol, carotenoid) giúp bảo vệ tế bào khỏi stress oxy hóa và hỗ trợ sức khỏe. Chúng có trong trái cây, rau củ, các loại hạt và một số sản phẩm động vật.
Các hợp chất có hoạt tính chống oxy hóa. Vitamin C, E và selen được tính khi có trong sản phẩm.
| Hợp chất | Lượng | Đơn vị |
|---|---|---|
| Vitamin E | 0.6 | mg |
| Selen | 0.2 | mcg |
| Vitamin | Lượng | Đơn vị | DV |
|---|---|---|---|
| vitamin D | 2.5 (100 IU) | mcg | 16.7% |
| vitamin E | 0.6 | mg | 4.0% |
| Khoáng chất | Lượng | Đơn vị | DV |
|---|---|---|---|
| zinc | 0.11 | mg | 1.0% |
| selenium | 0.2 | mcg | 0.4% |
Giá trị trên 100 g
Thêm sản phẩm ở trên để xem so sánh song song.
Gần nhất theo thành phần chất dinh dưỡng đa lượng