Hồ sơ dinh dưỡng tốt
Dầu canola (dầu hạt cải ít axit erucic), các giá trị tính trên 100 ml.
Dầu canola được ép từ hạt cải dầu có hàm lượng axit erucic thấp và là loại dầu có vị nhẹ, đa dụng, dùng để chiên, nướng bánh và làm nước sốt trộn salad; ở châu Âu, dầu này được bán dưới tên dầu hạt cải. Một khẩu phần 10 ml có khoảng 81 kcal và 9 g chất béo: khoảng 5,8 g chất béo không bão hòa đơn, 2,6 g chất béo không bão hòa đa, bao gồm axit alpha-linolenic omega-3, và chỉ 0,7 g chất béo bão hòa, mức thấp nhất trong các loại dầu ăn thông dụng. Dầu này cũng cung cấp khoảng 1,6 mg vitamin E và một ít vitamin K.
| Dưỡng chất | Giá trị | DV |
|---|---|---|
| Protein | 0g | 0.0% |
| Chất béo | 91.5g | 130.7% |
| Carb | 0g | 0.0% |
| Đường đơn | 0g | Ước tính |
| Carb phức | 0g | Ước tính |
| Chất xơ | 0g | 0.0% |
| Nước | 0g | 0.0% |
| Calo | 809 | 36.0% |
| Axit béo | Lượng | Đơn vị | DV |
|---|---|---|---|
| Saturated | 6.74 | g | 33.7% |
| Monounsaturated | 57.9 | g | 231.6% |
| Polyunsaturated | 25.75 | g | 198.1% |
| Omega-3 | 7.725 | g | Ước tính |
| Omega-6 | 18.025 | g | Ước tính |
| Trans | 0.36 | g | 18.0% |
Chất chống oxy hóa (ví dụ vitamin C, vitamin E, selen, polyphenol, carotenoid) giúp bảo vệ tế bào khỏi stress oxy hóa và hỗ trợ sức khỏe. Chúng có trong trái cây, rau củ, các loại hạt và một số sản phẩm động vật.
Các hợp chất có hoạt tính chống oxy hóa. Vitamin C, E và selen được tính khi có trong sản phẩm.
| Hợp chất | Lượng | Đơn vị |
|---|---|---|
| Vitamin E | 15.98 | mg |
| Vitamin | Lượng | Đơn vị | DV |
|---|---|---|---|
| vitamin E | 15.98 | mg | 106.5% |
| vitamin K | 65.2 | mcg | 54.3% |
| Axit amin | Lượng | Đơn vị | DV | DIAAS |
|---|---|---|---|---|
| Histidine | - | — | ||
| Isoleucine | - | — | ||
| Leucine | - | — | ||
| Lysine | - | — | ||
| Methionine | - | — | ||
| Phenylalanine | - | — | ||
| Threonine | - | — | ||
| Tryptophan | - | — | ||
| Valine | - | — |
Giá trị trên 100 g
Thêm sản phẩm ở trên để xem so sánh song song.
Gần nhất theo thành phần chất dinh dưỡng đa lượng